Nồng độ cồn là lượng ethanol trong một thể tích đồ uống, máu hoặc hơi thở. Số 5% trên lon bia mô tả thành phần đồ uống; số mg/L trên máy thổi phản ánh cồn trong khí thở tại thời điểm kiểm tra.
Mục lục nội dung
- Nồng độ cồn là gì? Ba cách hiểu và đơn vị đo
- Nồng độ cồn của bia, rượu vang, rượu mạnh
- Cách tính độ rượu ra gam cồn và đơn vị cồn
- Nồng độ cồn trong máu và trong hơi thở
- Mức phạt nồng độ cồn theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP
- Máy đo nồng độ cồn của cảnh sát giao thông hoạt động thế nào
- Uống xong bao lâu thì hết nồng độ cồn
- Câu hỏi thường gặp
Nồng độ cồn là gì? Ba cách hiểu và đơn vị đo
Ba cách biểu thị nồng độ cồn thường gặp là % ABV trên nhãn, mg/100 ml trong máu và mg/L trong khí thở.
Ba cách hiểu khi đọc thông số cồn
| Đo cái gì | Đơn vị | Đo bằng gì | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Đồ uống | % ABV | Thông tin trên nhãn | Bia 5% |
| Trong máu | mg/100 ml máu | Xét nghiệm máu | 50 mg/100 ml |
| Trong hơi thở | mg/L khí thở | Máy đo hơi thở | 0,25 mg/L |
ABV tính theo thể tích là tỷ lệ phần trăm thể tích ethanol trong đồ uống, quy về nhiệt độ 20 °C.
Cách gọi độ rượu trên chai trong tiếng Việt tương ứng với % ABV: rượu 40 độ chứa 40 ml ethanol trong 100 ml dung dịch.
Nồng độ cồn của bia, rượu vang, rượu mạnh

Bia thông thường khoảng 4–6%, vang khoảng 12–15%, còn nhiều chai whisky, vodka, cognac và gin đóng ở mức 40% ABV.
Các nhóm rượu theo cách sản xuất có khoảng ABV chồng lấn; số trên nhãn từng chai là đầu vào để tính gam cồn.
Khoảng ABV thường gặp và ví dụ nhãn đồ uống
| Loại đồ uống | % ABV thường gặp | Ví dụ tại QKAWine |
|---|---|---|
| Cocktail không cồn | 0% | Cocktail Dolce Vita Spritz 0% — nhãn Alcohol Free |
| Bia không cồn | Dưới 0,5% với nhãn non-alcoholic của Mỹ | |
| Bia thông thường, gồm lager | 4–6% | Bia Budweiser lon 330ml — nhãn Budweiser Budvar, 5% |
| Cider kiểu sidra Tây Ban Nha | 4–6% | |
| Bia Bỉ nâu đậm mạnh, gồm một số dòng Trappist | 8–12% | Bia Chimay xanh 9% Bỉ – chai 330ml — 9% |
| Rượu vang | 12–15% | |
| Sake | 13–16% | |
| Soju: dòng Jinro hương vị và Chamisul | 13–20,1% | |
| Vang cường hóa | 15–22% | |
| Liqueur | 15–40% | Baileys Original Irish Cream — 17% |
| Rượu trắng Việt Nam | 29–45% | |
| Whisky, vodka, cognac, gin | 40% ở nhiều dòng phổ thông | Rượu Absolut Vodka Original 750ml — 40% |
Trong danh mục bia đóng chai và lon nhập, Bia Budweiser lon 330ml có giá 52.000 đ; Bia Chimay xanh 9% Bỉ – chai 330ml có giá 72.000 đ (giá tham khảo, cập nhật 10/2026).
Theo thang proof của Mỹ, proof bằng 2 × ABV, nên chai 40% tương ứng 80 proof.
Cách tính độ rượu ra gam cồn và đơn vị cồn
Muốn tính gam cồn, nhân thể tích uống với tỷ lệ ABV dạng thập phân và khối lượng riêng ethanol khoảng 0,79 g/ml.
Gam cồn = thể tích (ml) × [độ cồn (%) ÷ 100] × 0,79.
Một đơn vị cồn theo hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam chứa 10 g ethanol nguyên chất; số đơn vị bằng số gam cồn chia 10.
Lượng ethanol trong một số khẩu phần
| Lượng đồ uống | Gam cồn | Số đơn vị cồn |
|---|---|---|
| 1 lon bia 330 ml, 5% | 13,04 g | 1,30 |
| 1 ly vang 150 ml, 13,5% | 16,00 g | 1,60 |
| 1 chén rượu 30 ml, 40% | 9,48 g | 0,95 |
| 1 ly whisky 45 ml, 40% | 14,22 g | 1,42 |
Các giá trị được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
Ví dụ với lon bia 330 ml, 5%:
- Đổi 5% thành 0,05 rồi tính 330 × 0,05 = 16,5 ml ethanol.
- Nhân 16,5 × 0,79 = 13,035 g cồn.
- Chia 13,035 ÷ 10 = 1,3035 đơn vị cồn, làm tròn thành 1,30.
Pha loãng gần đúng dùng V1 × C1 = V2 × C2: 100 ml rượu 45% cần đạt tổng thể tích 150 ml để xuống 30%. Thêm nước đến thể tích cuối; lượng ethanol vẫn giữ nguyên nếu không thất thoát.
Nồng độ cồn trong máu và trong hơi thở
BAC là nồng độ cồn trong máu, thường ghi mg/100 ml; BrAC đo ethanol trong khí thở, thường ghi mg/L.
Sau khi hấp thu, ethanol theo máu đến phổi và đi vào khí thở.
Trong các mức xử phạt tại Việt Nam, 50 mg/100 ml máu được ghép với 0,25 mg/L khí thở; 80 mg/100 ml máu được ghép với 0,4 mg/L khí thở.
Hai cặp ngưỡng xử phạt tương ứng tỷ lệ máu/khí thở 2.000:1 khi cùng quy về mg/L.
Kết quả nồng độ cồn 0.4 mg/L (0,4 mg/L) thuộc mức phạt giữa; mức cao nhất áp dụng khi vượt 0,4 mg/L khí thở.
Cùng lượng uống, bốn yếu tố sau làm kết quả khác nhau:
- Cân nặng: cùng lượng ethanol thường tạo BAC cao hơn ở người nhẹ cân khi các điều kiện khác tương đương.
- Giới tính sinh học: khác biệt tỷ lệ nước cơ thể khiến BAC trung bình khác nhau dù cùng cân nặng và lượng uống.
- Bụng đói: cồn hấp thu nhanh hơn khi dạ dày trống so với lúc có thức ăn.
- Tốc độ uống: uống dồn khiến cồn vào máu nhanh hơn khả năng cơ thể xử lý.
Giảm tốc độ uống rượu bia giúp hạn chế uống dồn; số ly đã uống và cảm giác tỉnh táo không dự đoán chính xác kết quả thổi.
Mức phạt nồng độ cồn theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Việt Nam cấm điều khiển phương tiện giao thông khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn, kể cả dưới 0,25 mg/L.
Căn cứ là khoản 6 Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 và khoản 2 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Ba mức vi phạm và hình thức xử phạt
| Mức vi phạm | Ô tô | Xe máy | Xe đạp, xe thô sơ |
|---|---|---|---|
| Có cồn, chưa vượt 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/L khí thở | 6.000.000–8.000.000 đ; trừ 4 điểm GPLX | 2.000.000–3.000.000 đ; trừ 4 điểm GPLX | 100.000–200.000 đ |
| Vượt 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt 0,25 đến 0,4 mg/L khí thở | 18.000.000–20.000.000 đ; trừ 10 điểm GPLX | 6.000.000–8.000.000 đ; trừ 10 điểm GPLX | 300.000–400.000 đ |
| Vượt 80 mg/100 ml máu hoặc vượt 0,4 mg/L khí thở | 30.000.000–40.000.000 đ; tước GPLX 22–24 tháng | 8.000.000–10.000.000 đ; tước GPLX 22–24 tháng | 400.000–600.000 đ |
Bảng áp dụng cho người từ đủ 18 tuổi, theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/01/2025; GPLX là giấy phép lái xe.
Nghị định 238/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/08/2026 giữ nguyên các mức phạt về cồn ở bảng trên; xe đạp, xe thô sơ không có chế tài trừ điểm GPLX tại Điều 9.
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn bị phạt tương ứng mức cao nhất của từng loại xe; ô tô và xe máy còn bị tước GPLX 22–24 tháng.
Máy đo nồng độ cồn của cảnh sát giao thông hoạt động thế nào

Máy đo hơi thở loại điện hóa (fuel cell) chuyển phản ứng oxy hóa ethanol thành dòng điện để tính hàm lượng cồn.
Máy định lượng hiển thị số đo; thiết bị sàng lọc có thể chỉ báo có hoặc không có cồn.
Khi thổi nồng độ cồn bằng máy dùng ống thổi, thao tác lấy mẫu gồm:
- Cán bộ lắp ống thổi mới cho người được đo.
- Người được đo thổi đều, liên tục theo hướng dẫn đến khi máy lấy đủ mẫu.
- Máy phân tích mẫu rồi hiển thị kết quả với đơn vị đo đã cài đặt, thường là mg/L.
Cồn còn trong miệng sau khi vừa uống, dùng thuốc hoặc sản phẩm súc miệng chứa cồn có thể làm sai lệch kết quả. Hướng dẫn máy Dräger Alcotest 7510 yêu cầu chờ ít nhất 15 phút sau lần tiếp xúc cồn đường miệng cuối.
Máy cá nhân có thể dùng cảm biến bán dẫn hoặc điện hóa; kết quả tự đo chỉ để tham khảo, không bảo đảm đủ điều kiện lái xe.
Uống xong bao lâu thì hết nồng độ cồn

Cơ thể thường cần khoảng 1–2 giờ để xử lý 10 g cồn, nhưng thời gian thực tế khác nhau giữa từng người.
Cà phê, tắm lạnh hay nước chanh không làm cồn biến mất nhanh hơn.
Bảng thời gian theo lượng cồn uống chỉ giúp ước tính thời gian đào thải; sau khi uống, chọn taxi hoặc người lái thay.
Câu hỏi thường gặp
Nồng độ cồn 0,25 mg/L khí thở là uống bao nhiêu bia?
Không thể xác định chính xác số lon bia từ kết quả 0,25 mg/L. Cân nặng, thức ăn, tốc độ uống và thời điểm lấy mẫu cùng ảnh hưởng; máy đo phản ánh mẫu khí thở lúc kiểm tra.
Có được từ chối thổi nồng độ cồn không?
Từ chối yêu cầu của người thi hành công vụ là hành vi bị xử phạt. Ô tô chịu mức 30–40 triệu đồng, xe máy 8–10 triệu đồng; cả hai bị tước GPLX 22–24 tháng.
Đi xe đạp có bị phạt nồng độ cồn không?
Có, người điều khiển xe đạp có cồn bị phạt từ 100.000 đến 600.000 đồng tùy mức đo. Quy định áp dụng cả xe đạp máy và xe thô sơ khác tại Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Sản phẩm dành cho người từ 18 tuổi. Đã uống rượu bia thì không lái xe.





